TIÊM TĨNH MẠCH LÀ GÌ

  -  

Tài liệu hướng dẫn sinh viên Cao Đẳng Dược Hà Nội (, Hà Nộp) thực hành kỹ thuật tiêm tĩnh mạch cho bệnh nhân như sau:

Tiêm tĩnh mạch là gì?

Tiêm tĩnh mạch là dùng bơm kim tiêm đưa một lượng thuốc vào cơ thể bệnh nhân theo đường tĩnh mạch.

Bạn đang xem: Tiêm tĩnh mạch là gì

Khi nào thì áp dụng tiêm tĩnh mạch

– Thuốc có tác dụng nhanh: thuốc gây tê, gây mê, chống xuất huyết

– Thuốc có tác dụng toàn thân

– Thuốc ăn mòn các mô gây đau, gây mảng mục nếu tiêm vào dưới da hoặc bắp thịt: Calciclorua.

– Máu huyết tương, dung dịch keo, dextran

– Các huyết thanh trị liệu.

– Dung dịch đẳng trương, ưu trương.

Khi nào thì không áp dụng tiêm tĩnh mạch

– Thuốc gây kích thích mạnh trên hệ tim mạch: Andrenalin (chỉ tiêm trong trường hợp cấp cứu dị ứng kháng sinh khi không bắt được mạch, huyết áp tụt…)

– Thuốc dầu: Testosteron

Vị trí tiêm tĩnh mạch

– Tất cả các tĩnh mạch nhưng thường tiêm vào hai tĩnh mạch ở mặt trước khuỷu tay chụm lại hình chữ V

– Tĩnh mạch mu tay, mu bàn chân, tĩnh mạch bẹn, tĩnh mạch ở vùng đầu (trẻ em)


*
*

Thực hành tiêm tĩnh mạch


Tai biến, cách đề phòng và xử trí:

1 Tắc mạch:

– Nguyên nhân: Do không khí lọt vào tĩnh mạch.

– Đề phòng: Đuổi hết không khí trong bơm tiêm trước khi tiêm.

– Xử trí: Cho người bệnh nằm đầu dốc, báo bác sĩ, thực hiện y lệnh.

2 Nhiễm khuẩn:

– Nguyên nhân: Do không đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn.

– Đề phòng: Thực hiện đúng nguyên tắc vô khuẩn.

Xem thêm: Là Gì? Nghĩa Củ Nghệ Trong Tiếng Anh Là Gì? Ành Nghề" Tiếng Anh Là Gì?

– Xử trí : Báo bác sĩ, thực hiện y lệnh.

3 Tắc kim:

– Nguyên nhân: Khi đâm kim đúng vào tĩnh mạch máu chảy vào trong bơm tiêm nhưng bị đông lại ngay ở đầu mũi kim.

– Đề phòng: Bơm thuốc ngay sau khi kim tiêm vào đúng tĩnh mạch.

– Xử trí: Rút kim ra, thay kim khác, tiêm lại

4 Phồng nơi tiêm:

– Nguyên nhân: Do mũi vát nửa trong nửa ngoài

– Đề phòng: Tiêm đúng kỹ thuật.

– Xử trí: điều chỉnh lại mũi kim- > tiêm tiếp- >nếu phồng nơi tiêm- > rút kim, tiêm vị trí khác

5 Shock hoặc ngất:

– Nguyên nhân: Sợ đau, phản ứng thuốc, bơm thuốc quá nhanh…

– Đề phòng:

+ Giải thích, động viên người bệnh.

+ Bơm thuốc từ từ đồng thời theo dõi sắc mặt người bệnh.

– Xử trí: Ngừng tiêm ngay, báo bác sĩ- > xử trí theo y lệnh

6 Tiêm nhầm động mạch:

– Triệu chứng: Bơm thuốc thấy người bệnh kêu nóng ở bàn tay hoặc bàn chân

– Đề phòng: Xác định đúng tĩnh mạch trước khi tiêm.

Xem thêm: Chơi Game Đại Ca Ra Tù 9 - Đại Ca Ra Tù Game Vui Cho Em Vd5

– Xử trí: ngừng tiêm, rút kim, tiêm vị trí khác.

Chú ý:

Thực hiện nguyên tắc vô khuẩn tuyệt đốiThực hiện 3 kiểm tra 5 đối chiếu.Dùng bơm kim tiêm riêngKhi tiêm không được ngập hết đốc kim mà phải để thừa 0,5 – 1 cm về phía đốc kim để đề phòng gãy kimTiêm xong phải ghi vào hồ sơ

Các bạn quan tâm đến ngành dược có thể đăng ký xét tuyển Cao Đẳng Dược Hà Nội 2018 theo địa chỉ dưới đây: